KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẮC NINH SỐ 1

Read full text
Authors: Văn Khoa Nguyễn, Văn Khoa Nguyễn
Cited by: 0

Abstract

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng mạn tính (MTDMCMT) tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh số 1 từ 01/2024 đến 08/2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca (hồi cứu và tiến cứu) trên 114 người bệnh MTDMCMT được phẫu thuật bằng kỹ thuật khoan lỗ sọ – bơm rửa – dẫn lưu kín. Các biến số lâm sàng, CLVT, phương pháp vô cảm, biến chứng và kết cục theo Glasgow Outcome Scale (GOS) được phân tích bằng SPSS 26.0. Kết quả: Tuổi trung bình 68,33 ± 14,55 (20–99), nam 81,6%. Nguyên nhân: tai nạn sinh hoạt 47,4%, giao thông 20,2%, không rõ 32,5%. Khi vào viện, GCS 13–15: 78,9%. CLVT: bên trái 47,4%, bên phải 36,0%, hai bên 16,7%; hình ảnh đồng tỷ trọng 51,8%, hỗn hợp 36,0%; bề dày 11–20 mm 46,5%, >20 mm 43,0%; lệch đường giữa >10 mm 44,7%. Gây mê tĩnh mạch 86,0%. Sau mổ, GCS 13–15 tăng lên 99,1%; triệu chứng cải thiện rõ (đau đầu 90,4% → 23,7%, nôn 43,9% → 0%, liệt vận động 50,9% → 0,9%). Biến chứng: tụ dịch DMC 37,7%, tụ khí 21,9%, chảy máu DMC 4,4%, nhiễm trùng 0,9%. Thời gian nằm viện 9,3 ± 2,8 ngày. Tái khám 2 tháng: GOS tốt 80,7%, khá 14,0%, kém 2,6%, sống thực vật 0,9%, tử vong 1,8%; GOS (4–5) đạt 94,7%. Kết luận: Người bệnh MTDMCMT trong nghiên cứu chủ yếu là nam giới lớn tuổi, triệu chứng thường gặp là đau đầu, rối loạn trí nhớ và yếu liệt, trên CLVT đa số có hình ảnh khối máu tụ đồng tỷ trọng/hỗn hợp kèm đè đẩy đường giữa >10 mm. Phẫu thuật khoan lỗ–bơm rửa đặt dẫn lưu mang lại cải thiện lâm sàng rõ rệt, tỷ lệ hồi phục tốt cao và biến chứng thấp.

Fields of Study & Subjects

Neurosurgical Procedures and Complications Traumatic Brain Injury and Neurovascular Disturbances Traumatic Brain Injury Research

Publication details

Journal / source
Tạp chí Y học Việt Nam
Volume
558
Issue
1
Publication date
28 January 2026