ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ UNG THƯ TRỰC TRÀNG XÂM LẤN MẠC TREO TRỰC TRÀNG

Read full text
Authors: Phương Thảo Nghiêm, Bình Long Bùi, Chí Phong Nguyễn
Cited by: 0

Abstract

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ (CHT) của ung thư trực tràng xâm lấn mạc treo trực tràng. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả loạt ca. Tất cả 62 trường hợp ung thư trực tràng được chụp CHT trước phẫu thuật, có kết quả giải phẫu bệnh sau mổ là ung thư trực tràng với giai đoạn T từ T3 trở lên, được điều trị tại Bệnh viện Bình Dân từ tháng 03/2024 đến hết tháng 10/2025. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 61,9 ± 11,6 tuổi; các nhóm tuổi 50 – 59, 60 – 69 và > 69 chiếm tỷ lệ tương đương nhau (29%). Giới nam chiếm đa số (69,4%). Khối u trực tràng ở 1/3 dưới chiếm tỷ lệ cao nhất (48,4%), trong khi u trực tràng 1/3 trên chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,8%). Về kích thước khối u, bề dày trung bình là 18,8 ± 8 mm, chiều dài trung bình là 46,9 ± 14,3 mm. Trên chuỗi xung T2W, đa số các trường hợp u có tín hiệu trung gian (91,9%), không có trường hợp nào có tín hiệu cao. Đường cong bắt thuốc loại 3 – ngấm thuốc và thải thuốc nhanh – chiếm tỷ lệ cao nhất (64,5%). Tất cả các trường hợp trong mẫu nghiên cứu đều có hạn chế khuếch tán. Giá trị trung bình của ADC là 832,5 ± 126,3 × 10⁻⁶ mm²/s. Khoảng cách từ bờ ngoài khối u đến cân mạc treo là 6,3 ± 7,9 mm (nhóm u giai đoạn T3) và 5,2 ± 5,5 mm (nhóm u giai đoạn T4). Kết quả giải phẫu bệnh cho thấy carcinoma tế bào tuyến chiếm 91,9%. Kết luận: Cộng hưởng từ hiện là phương pháp hình ảnh không xâm lấn, chính xác để đánh giá xâm lấn mạc treo trước khi thực hiện cắt bỏ toàn bộ mạc treo trực tràng (TME: Total Mesorectal Excision), giúp bác sĩ phẫu thuật phân nhóm bệnh nhân và lập kế hoạch điều trị phù hợp dựa trên phân giai đoạn chính xác.

Fields of Study & Subjects

Colorectal Cancer Surgical Treatments MRI in cancer diagnosis Colorectal Cancer Screening and Detection

Publication details

Journal / source
Tạp chí Y học Việt Nam
Volume
558
Issue
1
Publication date
28 January 2026