Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học trước - sau hoá trị tân bổ trợ ở bướu nguyên bào thận một bên có dấu hiệu xâm lấn tại Bệnh viện Nhi đồng 2
Abstract
Bướu nguyên bào thận là ung thư thận thường gặp nhất ở trẻ em. Những biến đổi đặc điểm chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) sau hoá trị tân bổ trợ và mối liên hệ với giải phẫu bệnh (GPB) hậu phẫu trong các nghiên cứu tại Việt Nam còn hạn chế. Phân tích các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bướu nguyên bào thận giai đoạn II - IV tại Bệnh viện Nhi Đồng 2. Nghiên cứu cắt ngang tiến hành từ tháng 04/2013 đến tháng 06/2016 trên 64 trường hợp bướu nguyên bào thận có dấu hiệu xâm lấn trên chẩn đoán hình ành (CĐHA) được chẩn đoán và hóa trị tân bổ trợ. 85,7% bướu ở nhóm tuổi 6 tháng - 5 tuổi. Tỉ lệ bướu ở nam nhiều hơn ở nữ. Tỉ lệ bướu ở thận phải nhiều hơn ở thận trái. Thể tích bướu trung bình là 487,9 ± 365,3cm3. Sau hóa trị trước phẫu thuật: Tỉ lệ bướu hoại tử tăng từ 4,7% lên 10,9%. Tỉ lệ bướu vỡ đáp ứng với điều trị bảo tồn giảm từ 9,4% xuống 3,2%. Tỉ lệ xâm lấn quanh thận giảm từ 85,9% xuống 43,8%. Tỉ lệ xâm lấn mạch máu giảm từ 20,3% xuống 6,3%, trong đó tỉ lệ xâm lấn tĩnh mạch chủ dưới giảm từ 4,7% xuống 1,6%. Tỉ lệ di căn hạch rốn thận giảm từ 20,3% xuống 4,7%. Các tổn thương di căn xa đều thoái triển. Thể tích bướu giảm từ 487,9cm3 xuống 206,8cm3 (p < 0,001). Mức độ đáp ứng hóa trị trước phẫu thuật: Tỉ lệ đáp ứng chung là 89,1%; bệnh ổn định hoặc tiến triển là 10,9%. Bướu nguyên bào thận thường được phát hiện muộn, có thể tích lớn tại thời điểm chẩn đoán. Hóa trị trước phẫu thuật làm giảm thể tích bướu và các xâm lấn của bướu, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật cắt thận mang bướu sau hóa trị.
Fields of Study & Subjects
Renal and related cancers
Sarcoma Diagnosis and Treatment
Renal cell carcinoma treatment
Publication details
- Journal / source
- Tạp chí Nghiên cứu Y học
- Volume
- 198
- Issue
- 1
- Pages
- 169–180
- Publication date
- 28 January 2026