Giá trị của mô bệnh học trong tiên lượng bệnh nhân teo mật bẩm sinh sau phẫu thuật Kasai

Read full text
Authors: Phạm Thị Hà Vân, Hoàng Ngọc Thạch, Nguyễn Anh Văn, Lê Phong Thu, Nguyễn Phạm Anh Hoa
Cited by: 0

Abstract

Nghiên cứu mô tả trên 65 bệnh nhân teo mật bẩm sinh (TMBS) tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong giai đoạn từ tháng 5/2022 đến tháng 4/2024 với mục tiêu nhận xét giá trị của mô bệnh học trong tiên lượng bệnh nhân teo mật bẩm sinh sau phẫu thuật Kasai. Thời gian theo dõi trung bình là 13,14 ± 4,73 tháng (6,0 – 23 tháng). Kết quả cho thấy tỉ lệ dẫn lưu mật thành công sau 6 tháng đạt 56,9% với thời gian đạt thoát mật thành công trung bình 2,5 ± 1,6 tháng. Một số đặc điểm giải phẫu bệnh tại thời điểm phẫu thuật có ảnh hưởng tới tiên lượng lâu dài gồm bệnh nhân xơ gan độ III- độ IV có điểm APRI; FIB-4 cao hơn so với nhóm xơ gan độ I - độ II (5 so với 1,7; 0,17 so với 0,07, p18 < 0,05). Bệnh nhân có tổn thương thoái hóa tế bào khổng lồ mức độ trung bình - nặng có điểm PELD trung bình cao hơn so với nhóm tổn thương thoái hóa tế bào khổng lồ mức độ nhẹ (19,67 ± 8,7 so với 1,01 ± 10,81, p18 < 0,05). Bệnh nhân có tổn thương thoái hóa tế bào khổng lồ mức độ trung bình - nặng và nhóm bệnh nhân có DPM (Dị dạng tấm ống) có xác suất sống sót tích lũy sau 18 tháng thấp hơn so với với nhóm tổn thương thoái hóa tế bào khổng lồ mức độ nhẹ (39% so với 100%, p = 0,006) và nhóm không có DPM (61% với 83%, p = 0,038).

Fields of Study & Subjects

Pediatric Hepatobiliary Diseases and Treatments Gallbladder and Bile Duct Disorders Congenital Anomalies and Fetal Surgery

Publication details

Journal / source
Tạp chí Nghiên cứu Y học
Volume
198
Issue
1
Pages
420–428
Publication date
28 January 2026